BÁC HỒ

Cờ tổ quốc

LỊCH

Sắp xếp dữ liệu

Đồng hồ Violet

Liên kết CLB Violet

Các Phòng giáo dục

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Mạnh Hà)
  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Nguyễn Đường)
  • (Lê Văn Duẩn)
  • (Đặng Thị Phi Nga)
  • (Lê Nho Duyệt)
  • (Trịnh Ngọc Thanh)
  • (Huỳnh Phương Thảo)
  • (Phạm Viết Sĩ)
  • (Đỗ Văn Sáng)
  • (Đinh Thị Bích Nga)
  • (Hồ Công Nhật)
  • (Nguyễn Thị Thương)
  • (Trần Quang Mai)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_thi_Tin_hoc_tre.jpg 1_gap_o_Tam_Hair.jpg Tctn_20102016.flv TONG_HOP_HOAT_DONG_1516_LAN_4.flv English94thReviewInThe2ndtermMoi.swf English84thReviewInThe2ndTermMoi.swf English74thReviewInThe2ndtermMoi.swf Eng6L4th_ReviewInthe2nd_termMoi.swf English93rdReviewInThe2ndtermMoi.swf English83rdReviewInThe2ndtermMoi.swf English73rdReviewInthe2ndTerm2Moi.swf Eng63rd_Reviewforthe2nd_termMoi.swf M2U00034.flv Tctn_20102016.flv Anh_van_nghe_Nguyen_Du.flv Anh_van_nghe_Nguyen_Du.flv TONG_HOP_HOAT_DONG_1516_LAN_4.swf THIET_KE_THIEP_CHUC_MUNG_NAM_MOI_2017.flv English_6_Review_for_the_1st_term.swf English_6_Review_for_the_1st_term.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CÂU LẠC BỘ VIOLET QUẢNG NAM.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TAI LIEU 1

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Cao Cường
    Ngày gửi: 07h:53' 12-09-2015
    Dung lượng: 3.8 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    DẠY HỌC, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
    Quảng Nam, tháng 8 năm 2015
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
    Vài nét về tình hình đổi mới PPDH, KTĐG trong những năm qua
    a) Công tác tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV được thực hiện hằng năm:
    - Nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ về đổi mới, tạo tâm thế sẵn sàng đổi mới;
    - Trang bị kiến thức hiện đại về đổi mới ND, PP, HT dạy học và kiểm tra, đánh giá cho CBQL, GV;
    - Tăng cường CSVC, TBDH phục vụ đổi mới;
    - Tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong quản lí giáo dục và đổi mới PPDH, KTĐG.
    1. Những nội dung đã và đang thực hiện
    b) Nâng cao năng thực hiện đổi mới cho CBQL, GV thông qua tiến hành các hoạt động thí điểm:
    - Triển khai thí điểm phương pháp “Bàn tay nặn bột” giai đoạn 2011 – 2015;
    - Phát triển thiết bị dạy học tự làm;
    - Mô hình trường học mới VNEN;
    - Dạy học liên môn, tích hợp;
    - Mô hình nhà trường đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG kết quả giáo dục;
    1. Những nội dung đã và đang thực hiện (tt)
    c) Ban hành các văn bản chỉ đạo đổi mới:
    - Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 về triển khai thí điểm phát triển CTGD nhà trường phổ thông
    - Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về sử dụng PP BTNB và các PPDH tích cực khác
    - Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ VH-TT-DL về sử dụng di sản văn hóa trong dạy học
    1. Những nội dung đã và đang thực hiện (tt)
    c) Ban hành các văn bản chỉ đạo đổi mới (tt)
    - Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học;
    - Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH, ngày 30/12/2010 về việc triển khai việc hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra áp dụng ma trận đề thi
    - Công văn hướng dẫn nhiệm vụ hàng năm
    1. Những nội dung đã và đang thực hiện (tt)

    d) Triển khai thí điểm nhiều hình thức giáo dục mới theo hướng phát triển năng lực cho học sinh:
    - Cuộc thi KHKT dành cho HS trung học
    - Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn dành cho HS trung học
    - Cuộc thi dạy học chủ đề tích hợp dành cho GV
    - Các cuộc thi trên mạng: Violympic, IOE; Giải toán trên máy tính cầm tay
    - Đường lên đỉnh Opympia, …
    1. Những nội dung đã và đang thực hiện (tt)
    2. Một số kết quả đã đạt được
    (1)- Đông đảo GV có nhận thức đúng về đổi mới PPDH, KTĐG. Nhiều GV đã xác định rõ sự cần thiết và mong muốn thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG.
    (2)- Nhiều GV đã vận dụng được các PPDH, KTDH tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT-TT trong tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao.
    (3)- Nhiều GV bước đầu vận dụng được qui trình KT, ĐG mới.

    (4)- CSVC, TBDH phục vụ đổi mới PPDH, KTĐG đã từng bước cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG.
    (5)- Bộ chủ trương tăng cường hoạt động tự làm TBDH của GV và HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự chủ động, sáng tạo của GV và HS trong hoạt động dạy và học ở trường trung học.
    2. Một số kết quả đã đạt được
    3. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
    a) Kết quả giáo dục đại trà từng bước được nâng cao
    - Chất lượng giáo dục đại trà có những chuyển biến theo hướng tích cực.
    - Tỷ lệ HS xếp loại học lực và hạnh kiểm khá giỏi tăng thực chất hơn
    - HS được rèn luyện kỹ năng sống, các hoạt động xã hội tốt hơn.
    b) Kết quả đánh giá quốc tế
    - Năm 2012 Việt Nam tham gia kỳ thi PISA đạt được kết quả rất khả quan:
    + Lĩnh vực toán học: đứng thứ 17/65
    + Lĩnh vực đọc hiểu: đứng thứ 19/65,
    + Về lĩnh vực khoa học: đứng thứ 8/65.
    - Việt Nam đứng trong nhóm 20 nước có điểm các lĩnh vực cao nhất và cao hơn điểm trung bình của một số nước phát triển.
    - Khu vực Đông Nam Á có 5 nước tham gia (Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia) thì Việt Nam sau Singapore. 
    3. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
    c) Kết quả tham gia các cuộc thi quốc tế
    - Kết quả thi Olympic khu vực và quốc tế nhiều năm liên tục đạt thành tích xuất sắc. Đã có học sinh giỏi ở các vùng khó khăn đạt giải quốc tế.
    - Kết quả thi KH-KT: Tuy mới được tổ chức nhưng Cuộc thi ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm của HS, GV, CMHS. Tại các hội thi quốc tế, các học sinh Việt Nam cũng giành được thứ hạng cao.  
    3. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
    4. Một số mặt còn hạn chế

    (1) Hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG ở nhiều trường trung học chưa mang lại hiệu quả cao.
    - Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là PPDH chủ đạo của nhiều GV.
    - Số GV thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH cũng như sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn ít.
    4. Một số mặt còn hạn chế

    (2) Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết, nhẹ về thí nghiệm, thực hành.
    - Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm.
    - Việc ứng dụng CNTT-TT, sử dụng các TBDH chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả.
    4. Một số mặt còn hạn chế

    (3) Hoạt động KTĐG chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng;
    - Việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối "đọc-chép" thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức.
    - Chưa chú trọng rèn luyện năng lực tự học cho HS.
    4. Một số mặt còn hạn chế
    (4) Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy.
    - Hoạt động KTĐG trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả.
    5. Một số nguyên nhân của đổi mới PPDH, KTĐG chưa hiệu quả

    - Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới PPDH, KTĐG và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận CBQL, GV chưa cao.
    - Lý luận về PPDH, KTĐG chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống nên chưa tạo ra sự đồng bộ, hiệu quả; các hình thức tổ chức hoạt động dạy học nghèo nàn.
    - Năng lực của ĐNGV về vận dụng các PPDH tích cực, sử dụng TBDH, ứng dụng CNTT-TT trong dạy học còn hạn chế.
    5. Một số nguyên nhân của đổi mới PPDH, KTĐG chưa hiệu quả

    - Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH, KTĐG của cơ quan QLGD và CBQL còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu.
    - Việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG chưa đồng bộ và chưa phát huy được vai trò thúc đẩy của đổi mới KTĐG đối với đổi mới PPDH.
    - Cơ chế, chính sách chưa khuyến khích được sự tích cực đổi PPDH, KTĐG của GV.
    - Nguồn lực phục vụ cho quá trình đổi mới PPDH, KTĐG trong nhà trường vừa thiếu, vừa chưa đồng bộ, hạn chế việc áp dụng các PPDH, KTĐG hiện đại...
    Đổi mới PPDH và KTĐG theo
    định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
    A: Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
    So sánh chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực:
    Mục tiêu
    giáo dục
    Hình thức
    dạy học
    Nội dung
    Giáo dục
    Kiểm tra, đánh giá
    KQHT
    Phương pháp
    dạy học
    ?
    Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
    Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
    Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
    Đổi mới Phương pháp dạy học
    Bốn đặc trưng cơ bản :
    + Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập; học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn  giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,...
    + Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,...
    + Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”.
    + Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức
    Đổi mới Phương pháp dạy học
    Một số biện pháp:
    + Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
    + Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
    + Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
    + Vận dụng dạy học theo tình huống
    + Vận dụng dạy học định hướng hành động
    + Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học
    + Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
    + Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
    + Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh
    Đổi mới Phương pháp dạy học
    Về phát triển năng lực của học sinh cần chú ý:
    + Tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ;
    + Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp;
    + Gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn;
    + Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác;
    + Bổ sung các chủ đề học tập phức hợp
    - Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,...) ;
    Chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện ;
    Tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp...
    Định hướng phẩm chất và năng lực
    của chương trình giáo dục phổ thông mới
    Về phẩm chất:
    Về các năng lực chung:
    Định hướng phẩm chất và năng lực
    của chương trình giáo dục phổ thông mới






    PHẦN B:
    ĐỔI MỚI KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

    B: Đổi mới Kiểm tra - đánh giá
    Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá NL người học và
    đánh giá KT- KN của người học

    Đổi mới Kiểm tra đánh giá
    Đổi mới Kiểm tra đánh giá
    33
    Biến ngầm
    BIẾN ĐO LƯỜNG
    Không trực tiếp quan sát được
    1
    2

    3
    Trực tiếp quan sát được
    TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG
    CÂU HỎI…
    Nói
    Viết
    Làm
    Sản phẩm
    Hành vi, thái độ
    ĐÁNH GIÁ HS THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
    BỘ CÔNG CỤ
    BẰNG CHỨNG
    NĂNG LỰC
    Đánh giá năng lực
    Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực
    .
    Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra…nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó
    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
    Mục đích: mục đích chính là đánh giá sự tiến bộ của HS để cải thiện khả năng HT, rèn luyện của HS
    Yêu cầu:
    1. Ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học/giáo dục, kịp thời phát hiện những khó khăn, cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và hướng dẫn, giúp đỡ.
    2. Nhận định đúng từng kết quả đạt được, những ưu điểm nổi bật và những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS.
    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
    3. HS được tham gia ĐG, tự ĐG, rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh, bồi dưỡng hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
    4. Cha mẹ HS, cộng đồng quan tâm và biết tham gia đánh giá QTHT, rèn luyện; quá trình hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các HĐGD.
    5. CBQLGD kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, PPDH/GD, PPĐG nhằm đạt hiệu quả GD cao nhất.
    Nguyên tắc đánh giá
    Đảm bảo độ tin cậy
    Đảm bảo độ giá trị
    Đảm bảo tính thực tiễn và tính công bằng
    Đảm bảo kịp thời, khách quan và toàn diện
    Nội dung đánh giá
    1. Đánh giá hoạt động học tập, sự tiến bộ và KQHT của HS theo chuẩn KT, KN của CTGD theo từng môn học và HĐGD.
    2. Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt của học sinh
    3. Đánh giá sự hình thành, phát triển các phẩm chất của học sinh
    Mô tả
    Tổ chức thực hiện
    1. Đánh giá trong lớp học
    Đánh giá thông qua các bài kiểm tra trong lớp học
    Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận
    Đánh giá thông qua quan sát trong quá trình dạy học:
    + sử dụng bảng quan sát: các tiêu chí định sẵn
    + không sử dụng bảng quan sát: viết nhật ký giảng dạy, ghi chép các hoạt động xảy ra…
    Học sinh tự đánh giá: Sử dụng bảng hỏi; Sử dụng bài tập tự đánh giá
    Tổ chức thực hiện
    2. Đánh giá thông qua sản phẩm học tập
    Sản phẩm của dạy học dựa trên (theo) dự án
    Báo cáo tiểu luận
    Báo cáo thảo luận
    Bài tập tự học ở nhà hoặc các bài thực hành
    Tập hợp bài tập: một tập hợp các bài tập đã được lựa chọn theo một quy tắc và một bản tường trình những suy ngẫm của HS về một số nội dung trong quá trình học tập
    Tổ chức thực hiện
    3. Đánh giá thông qua hồ sơ học tập
    Mỗi HS có bộ hồ sơ đánh giá trong năm học, bao gồm:
    1. Những trang nhật kí đánh giá của GV ghi những lưu ý đặc biệt trong quá trình đánh giá thường xuyên về HS
    2. Các bài kiểm tra định kì đã được GV đánh giá;
    3. Phiếu đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối năm học;
    4. Phiếu đánh giá của phụ huynh;
    5. Nhật kí tự đánh giá của HS;
    6. Các sản phẩm hoặc các vật thay thế sản phẩm của hoạt động giáo dục, văn hoá, nghệ thuật,…;
    7. Các loại giấy chứng nhận, giấy khen, thư cảm ơn, xác nhận thành tích,…của HS trong năm học.

    Tổ chức thực hiện
    4. Đánh giá qua các đoàn thể, tổ chức trong và ngoài nhà trường…
    - Đoàn TN, đội TN
    - Hội phụ huynh HS
    ….
    (đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất).
    Sử dụng kết quả đánh giá
    1. Xây dựng, điều chỉnh kịp thời kế hoạch, nội dung, phương pháp, biện pháp dạy học/giáo dục của GV, HS.
    2. Xét hoàn thành chương trình lớp học, cấp học, tuyển sinh. Đối với những HS chưa hoàn thành chương trình lớp học, cấp học thì GV, nhà trường có kế hoạch hỗ trợ HS đó hoàn thành.
    3. Xét tuyên dương, khen thưởng
     
    Gửi ý kiến