BÁC HỒ

Cờ tổ quốc

LỊCH

Sắp xếp dữ liệu

Đồng hồ Violet

Liên kết CLB Violet

Các Phòng giáo dục

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Mạnh Hà)
  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Nguyễn Đường)
  • (Lê Văn Duẩn)
  • (Đặng Thị Phi Nga)
  • (Lê Nho Duyệt)
  • (Trịnh Ngọc Thanh)
  • (Huỳnh Phương Thảo)
  • (Phạm Viết Sĩ)
  • (Đỗ Văn Sáng)
  • (Đinh Thị Bích Nga)
  • (Hồ Công Nhật)
  • (Nguyễn Thị Thương)
  • (Trần Quang Mai)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv 360.jpg 357.jpg 278.jpg 277.jpg 3.jpg HDSP_20112016.jpg Dong_dien_vo_co_truyen_nam_2018.flv Trai_9.jpg 20180310_084859.jpg 20180310_084850.jpg 20180310_084828.jpg TTHS1.jpg TTHS.jpg DSC00291.JPG DSC00292.JPG DSC00287.JPG DSC00284.JPG

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CÂU LẠC BỘ VIOLET QUẢNG NAM.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hình học 7. Chương III. §3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: LÊ QUỐC MẠNH
    Ngày gửi: 16h:19' 10-04-2018
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người


    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
    §3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác.
    a) 1dm, 2dm, 4dm.
    b) 1dm, 2dm, 3dm.
    c) 2dm, 3dm, 4dm.
    * So sánh:
    ●2 + 3 > 4
    ●3 + 4 >2
    ●2 + 4 >3
    ●1 + 2 < 4
    ●1 + 4 >2
    ●2 + 4 >1
    * So sánh:
    *So sánh:
    * Nhận xét:
    * Nhận xét:
    Tổng hai độ dài bất kỳ luôn
    lớn hơn độ dài còn lại.
    Có tổng hai độ dài nhỏ hơn độ dài còn lại và cũng có tổng hai độ dài lớn hơn độ dài còn lại.
    Có tổng hai độ dài bằng độ dài còn lại và cũng có tổng hai độ dài lớn hơn độ dài còn lại.
    ●1+ 2 = 3
    ●1 + 3 >2
    ●3 + 2 >1
    Hoạt động nhóm
    - Hãy so sánh tổng hai độ dài với độ dài còn lại?(>,<,=)
    - Nhận xét về tổng hai độ dài với độ dài còn lại?( lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng)
    * Nhận xét:
    §3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác.
     Với ba đoạn thẳng mà tổng độ dài hai đoạn bất kỳ lớn hơn độ dài đoạn thẳng còn lại thì ta ghép được tam giác với ba cạnh là ba đoạn thẳng ấy.
    Với ba đoạn thẳng mà có tổng độ dài hai đoạn nào đó không lớn hơn (nhỏ hơn hoặc bằng) độ dài của đoạn còn lại thì ta không ghép được tam giác với ba cạnh là ba đoạn thẳng ấy.
    § 3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác.
    1. Bất đẳng thức tam giác
    Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
    * Định lí:
    §3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác
    1. Bất đẳng thức tam giác
    Hướng dẫn:
    Hãy dùng nhận xét về cạnh lớn trong tam giác vuông để chứng minh AB + AC > BC
    * Định lí: (SGK)
    H
    Hướng dẫn:
    Từ giả thiết BC > AB, BC > AC. Hãy chứng minh hai bất đẳng thức còn lại
    Suy ra: AB + AC > HB + HC
    Hay AB + AC > BC
    Từ giả thiết BC > AB Suy ra BC + AC > AB (Vì AC > 0)
    Từ giả thiết BC > AC Suy ra BC + AB > AC (Vì AB > 0 )
    ( Quan hệ giữa góc và
    cạnh đối diện trong t.giác)
    §3. QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC. BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
    A
    B
    C
    Đố em: Đi theo đường thẳng ngắn hơn hay đi theo đường gấp khúc ngắn hơn?
    §3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác
    Bài tập 1: Có thể có tam giác nào mà độ dài ba cạnh như sau không? Vì sao?
    4cm, 5cm, 10cm; b) 6cm; 13cm, 7cm; c) 5cm, 10cm,12cm.
    Giải: a) Không thể vì 4cm + 5cm < 10cm
    c) Có thể vì: 5cm + 10cm > 12cm;
    b) Không thể vì 6cm + 7cm = 13cm
     Một học sinh nói rằng: Ở câu c ta chỉ cần giải thích vì 5cm + 10cm > 12cm. Theo em có đúng không? Vì sao?
    5cm + 12cm > 10cm;
    10cm + 12cm > 5cm.
    §3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác
    § 3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác
    Từ bất đẳng thức tam giác AB +AC > BC ta suy ra:
     
    Từ bất đẳng thức tam giác AB + BC > AC ta suy ra:
     
    Từ bất đẳng thức tam giác AC + BC > AB ta suy ra:
     
    2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác:
     Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.
    § 3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác
    * Nhận xét: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài hai cạnh còn lại.
    2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác:
    Ví dụ: Với cạnh AB của tam giác ABC, ta có:
    BC – AC < AB < BC + AC
    Bài 3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác
    Lưu ý: Để kiểm tra độ dài ba đoạn thẳng có thỏa mãn bất đẳng thức tam giác hay không, ngoài cách so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại, ta còn cách so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai độ dài còn lại.
    Ví dụ: Ba đoạn thẳng có độ dài 5cm, 4cm, 3cm có thỏa mãn bất đẳng thức tam giác không?
    Trả lời: Có vì 3cm + 4cm > 5cm
    hoặc Có vì 3cm > 5cm – 4cm
    D 5cm; 6cm; 9cm
    A 3cm; 2cm; 1cm
    B 3cm; 7cm; 3cm
    C 4cm; 5cm; 10cm
    Bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài sau đây
    có thể là ba cạnh của một tam giác?
    D 8cm
    A 5cm
    B 6cm
    C 7cm
    Tam giác ABC có AB= 2cm và AC = 9cm. Độ dài cạnh BC
    có thể bằng bao nhiêu trong các kết quả sau đây?
    A 4
    B 9
    Tam giác cân ABC có độ dài hai cạnh là 4cm và 9cm.
    Độ dài cạnh còn lại là bao nhiêu?
    Bài 3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
    Bất đẳng thức tam giác
    Bài tập 16 SGK
    Tam giác ABC Có BC = 1cm, AC = 7cm. Hãy tìm độ dài cạnh AB, biết rằng độ dài này lá một số nguyên(cm). Tam giác ABC là tam giác gì?
    Hướng dẫn: kết hợp giữa bất đẳng thức và hệ quả của bất đẳng thức để giải.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Nắm kỹ bất đẳng thức tam giác và hệ quả;
    - Xem lại chứng minh định lý trong vở và cách chứng minh ở SGK;
    - Xem lại các bài tập đã giải;
    - Bài tập về nhà:15,16,17 SGK
    - Tiết sau luyện tập.
    Kính chúc các thầy, cô mạnh khoẻ- hạnh phúc
    Chúc các em học sinh chăm ngoan- học giỏi
    Xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các em
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓